Trích dẫn Phúc đáp Chủ đề: Gà ỉa phần xanh, phân trắng loãng Ngày đăng: 17/12/2013 lúc 5:01pm Gà nhà em bị đi ỉa phân xanh phân trắng loãng, người nó cứ cù dù + xù lông lên,có ăn ít và không ăn, Bác sĩ nào có bài thuốc đặc trị xin chỉ giáo cho em với khẩn cấp lắm rồi Cách dùng thuốc trị đẹn họng cho gà dạng nước như sau: - Gà nòi; Ngày 2 lần mỗi lần 5-6 nhỏ, sáng sau khi cho ăn xong cắt nước nhỏ vào họng, trưa chiều khi cho ăn thì cho uống nước trở lại, tối ăn uống xong trước khi đi ngủ cắt nước và tiếp tục nhỏ vào họng 5-6 nhỏ. Làm như vậy 5-7 ngày cho đến khi tiệt nấm. Không giống như hầu hết các loài gà nước khác. Phần trên cơ thể có màu nâu đất chuyển dần sang màu hung nâu ở đầu, cổ và ngực. Phía bụng có vằn đen trắng dày. Khi không bay thì ở cánh không nhìn thấy có hoặc chỉ nhìn thấy ít màu trắng. Giò và mỏ màu xám. Màu hung nâu tối ở chim non được thay bằng màu nâu ôliu. Thỉnh thoảng bay vào các bụi cây. Gà nước họng trắng translations Gà nước họng trắng + Add . Slaty-legged Crake wikispecies. Show algorithmically generated translations. Examples Add . Stem. Match all exact any words . No examples found, consider adding one please. You can try more lenient search to get some results. Dryolimnas - 1 loài gà nước họng trắng ( Dryolimnas cuvieri ), 1 loài tuyệt chủng ( Dryolimnas augusti ). Crex (bao gồm cả Crecopsis) - 2 loài. Lewinia (bao gồm cả Aramidopsis) - 5 loài gà nước; đôi khi nằm trong Rallus. Gymnocrex - 3 loài. Gà nước họng trắng terjemahan Gà nước họng trắng Tambah . Burung Sintar Merah wikispecies. Tunjukkan terjemahan yang dihasilkan secara algoritma. Contoh Tambah . Batang. Padankan semua tepat ada kata-kata . Tidak ada contoh yang dijumpai, pertimbangkan untuk menambahkannya. Gk9hGFl. Thông tin chung GÀ NƯỚC MÀY TRẮNG là Chim tên la tin là Porzana cinerea thuộc họ Gà nước Rallidae bộ Sếu Gruiformes Tên Việt Nam GÀ NƯỚC MÀY TRẮNG Tên Latin Porzana cinerea Họ Gà nước Rallidae Bộ Sếu Gruiformes Lớp nhóm Chim Hình ảnh Mô tả 20 cm. Chim trưởng thành Đầu ngực màu xám, mày và vạch dới mắt màu trắng; trên vai cánh không có vân; phía lưng có màu nâu với nhiều vệt hơi đen, giữa cồ họng và bụng trắng, sườn và lông bao dưới đuôi hung nâu. Giò màu xanh nhạt. Phân bố Vùng Nam bộ. Gặp ở Vườn quốc gia Tràm Chim, tỉnh Đồng Tháp. Vùng đầm lầy đồng cỏ, cánh đồng lúa. Làm tổ vào tháng 1 – 2 và 6 – 10, ở vùng cây cỏ gần bờ nước, đẻ 3 – 7 trứng. Đặc tính Phân bố Vùng Nam bộ. Gặp ở Vườn quốc gia Tràm Chim, tỉnh Đồng Tháp. Vùng đầm lầy đồng cỏ, cánh đồng lúa. Làm tổ vào tháng 1 – 2 và 6 – 10, ở vùng cây cỏ gần bờ nước, đẻ 3 – 7 trứng. Giá trị Tình trạng Loài định cư, không phổ biến. Phân hạng Biện pháp bảo vệ Tài liệu tham khảo Chim Việt Nam Birdlife – Nguyễn Cử, Lê Trọng Trải, Karen Phillipps – trang 102. Gà nước họng trắng From Wikipedia, the free encyclopedia Rallina eurizonoides là một loài chim trong họ Rallidae.[2] Quick facts Gà nước họng trắng, Tình trạng bảo tồn, Phân ... ▼ Gà nước họng trắngTình trạng bảo tồnÍt quan tâm IUCN loại khoa họcGiới regnumAnimaliaNgành phylumChordataLớp classAvesBộ ordoGruiformesHọ familiaRallidaeChi genusRallinaLoài speciesR. eurizonoidesDanh pháp hai phầnRallina eurizonoidesLafresnaye, 1845 Danh pháp đồng nghĩa Rallina euryzonoides Rallina minahasa Gà nước họng trắng Con trống – Slaty-legged crake male, Ba Vì, 7/2017 Gà nước họng trắng Con mái – Slaty-legged crake female, Ba Vì, 7/2017 Mô tả Gà nước họng trắng có chiều dài cơ thể khoảng 25 cm. Con trống và mái rất khác nhau. Con trống có lưng màu nâu, đầu và ngực nâu đỏ nhưng phần trên và ngực con mái màu xám nhạt. Cả con trống và mái đều có sọc đen trắng đậm ở sườn, bụng và dưới đuôi, ngón chân dài và đuôi ngắn. Description The slaty-legged crake is about 25 cm long. Sexes are different. Male has a brown back, chestnut head and breast but the female has light grey breast and upper-part. Both has strong black-and-white barring on the flanks, belly and undertail, white throat, long toes and a short tail. Clips Thông tin thú vị Interesting facts Thông tin chung GÀ NƯỚC HỌNG TRẮNG là Chim tên la tin là Rallina eurizonoides nigrolineatus thuộc họ Gà nước Rallidae bộ Sếu Gruiformes Tên Việt Nam GÀ NƯỚC HỌNG TRẮNG Tên Latin Rallina eurizonoides nigrolineatus Họ Gà nước Rallidae Bộ Sếu Gruiformes Lớp nhóm Chim Hình ảnh Đặc điểm Chim trưởng thành Cằm và họng trắng, ở các chim non ít nhiều phớt hung. Đầu, cổ và lưng nâu. Phần mặt lưng còn lại và bao cánh nâu thẫm hơi phớt vàng lục. Phần dưới lưng và mặt bụng vằn đen trắng xen kẻ, thường ở giữa bụng đen. Chim non Trên đầu và cổ giống màu lưng. Hai bên đầu và cổ nân xám. Phần trên lưng nâu. Phiến trong của lông cánh ít nhiều có dải ngang trắng. Ở nách và bao cánh có vằn trắng và đen. Mắt nâu thẫm. Chân xám chì phớt lục nhạt.. Kích thước Cánh l22 – 132; đuôi 55 – 64; giò, 39 – 46; mỏ 27 – 28 mm. Đặc tính Phân bố Loài gà nước này phân bố ở Xây lan, Ấn Độ, Miến Điện, Mã Lai, Đông Dương và Nam Trung Quốc. Việt Nam chỉ mới bắt được Loài này ở Quảng Trị. Giá trị Phân hạng Biện pháp bảo vệ Tài liệu tham khảo Chim Việt Nam hình thái và phân loại – Võ Qúi – tập 1 trang 292.

gà nước họng trắng